Đặt hàng 0918.612.666

Pia Da Là Gì? 1 Pia Da Bò Bao Nhiêu Tiền Hiện Nay?

bởi Phong Nguyễn

Mục lục

Với những người không chuyên về đồ da sẽ khó có thể biết được pia da là gì. Đây là điều khá dễ hiểu khi đây là một thuật ngữ chuyên ngành đồ da chuyên biệt là đơn vị tính của dòng chất liệu đặc biệt này. Từ đơn vị tính pia những người thợ sẽ dễ dàng kiểm soát được số lượng vật liệu ước tính cũng như chi phí dành cho các sản phẩm đồ da. Từ đó đưa báo giá chuẩn xác hơn và chủ động hơn về nguyên vật liệu tương ứng. Với vai trò là khách hàng không cần tìm hiểu quá sâu về chúng mà chỉ cần biết một số thuật ngữ cơ bản là ổn.

Pia da là gì?

Hiểu đơn giản thì pia da là đơn vị dùng để đo diện tích của da trong quá trình mua bán, sản xuất đồ da. Đơn vị tính này thường áp dụng với da thật là chủ yếu như da bò, da bê, da dê và số ít dùng cho da công nghiệp nói chung. Lý do khá đơn giản bởi da thật có kích thước, hình dáng to nhỏ không đều cho từng vị trí nên khó có thể dùng các đơn vị đo lường thông thường như mét hoặc mét vuông. Chính vì thế với vật liệu đặc biệt này sẽ sử dụng đơn vị pia để dễ bề tính toán cho cả người thợ lẫn khách hàng dễ hình dung hơn.

Pia da là gì?

Pia da là gì? Thông số trên miếng da trên bao gồm :

  • Dòng trên: 5,46 và 59,0
  • 5,46 m2 : Diện tích tính theo mét vuông.
  • 59,0 sf: Diện tích tính theo feet vuông SF
  • Miếng da có 59 pia

Pia cũng có thể chuyển đổi qua các đơn vị khác như mét dài hoặc mét vuông đơn giản với sai số không quá nhiều gọi là gần đúng. Vì thế với khách hàng có thể đổi ra các đơn vị thông dụng, phổ thông để dễ hình dung hơn trong quá trình báo giá hoặc sản xuất, thi công.

Ví dụ một bộ ghế sofa da cần khoảng 50-70 pia da bò thật chúng ta nhân với đơn giá có thể ra gần đúng chi phí của chúng. Tất nhiên trong con số này cũng phải tính toán tới sai số thừa thiếu trong quá trình thi công để đảm bảo đủ nguyên vật liệu và không bị thiếu, không bị thừa quá nhiều. Điều này khá quan trọng với người thợ sản xuất đồ da nếu không tính toán thì việc lựa chọn sai lệch vật liệu ảnh hưởng khá lớn tới mức giá của sản phẩm.

Vì sao người Việt dùng đơn vị Pia?

Đơn vị PIA da bò thường được sử dụng trong nước là chủ yếu bởi những người thợ sản xuất đồ da, người kinh doanh da nguyên liệu. Với người sử dụng thông thường không cần nắm bắt quá sâu vào đơn vị này. Còn với quốc tế họ chủ yếu sử dụng SF ~ Square Feet với kích thước khoảng 30,48cm x 30x48cm. Như vậy có thể tạm tính 1 pia da tương đương với 1 diện tích hình vuông có cạnh 30x30cm.

pia da là gì?

Những người mua bán da quan tâm tới PIA da và các đơn vị liên quan

Lý do Việt Nam không sử dụng đơn vị SF đơn giản người Việt sử dụng hệ quy chiếu cm, m.. là chủ yếu còn quốc tế họ sử dụng các đơn vị đo lường khác như inch, feet... Vì thế đơn vị tính SF không quá phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên nếu mua các sản phẩm da nguyên liệu từ nước ngoài sẽ vẫn sử dụng đơn vị SF và quy đổi sang Pia khi về phân phối tại Việt Nam.

Cách tính số pia da của một miếng da

Khi đã nắm được PIA da là gì thì phần tiếp theo chúng ta quan tâm đó chính là với 1 miếng da động vật bất kỳ chúng ta sẽ tính ra pia như thế nào. Cách tính khá đơn giản khi chúng ta đã nắm được 1 pia da = SF ~ 30x30cm. Chỉ cần tính ra diện tích của miếng da sau đó chia cho diện tích 1 pia da 900cm là ra được số pia da.

Pia = Dài x rộng : 900

cách tính pia da trên miếng da bò thật

Ví dụ một tấm da bò kích thước dài 150cm, rộng 80cm ta có diện tích của chúng là 12000cm2. Chia cho 900 chúng ta được con số gần 13,3 pia.

1 pia da bò bao nhiêu tiền hiện nay?

Tuỳ theo từng loại da cũng như nguồn gốc xuất xứ mà mức giá sẽ là khác nhau. Bên dưới đây là giá tham khảo được tổng hợp với sự trợ giúp của ChatGPT A.I cho khách hàng có cái nhìn tổng quan nhất. Chúng tôi cũng quy đổi ra đơn vị pia, mét vuông, mét dài để khách hàng dễ hình dung.

Giá 1 pia da bò thật

Da bò thật với chất lượng tốt được nhiều người yêu thích. Chúng có mức giá cao nếu như nhập khẩu tại các nước có truyền thống thuộc da lâu đời như châu Âu, Ý... Với những loại da bò thuộc trong nước hoặc Trung Quốc, Brazil có mức giá rẻ hơn. 1 phần do tính hoàn hảo của da bò đi kèm với kỹ thuật thuộc da bí truyền mang tới những vật liệu da bò đẹp, mềm, chất lượng hảo hạng. Đó là lí do vì sao da bò nhập Brazil, Trung Quốc thường rẻ hơn da bò nhập châu Âu, Ý...

Loại da bòGiá (VNĐ/pia)Giá (VNĐ/m²)Mét dài quy đổi (khổ 1,4m)
Da bò loại thấp 30.000 - 50.000 300.000 - 500.000 ~420.000 - 700.000
Da bò trung cấp 60.000 - 120.000 600.000 - 1.200.000 ~840.000 - 1.680.000
Da bò cao cấp 120.000 - 300.000 1.200.000 - 3.000.000 ~1.680.000 - 4.200.000
Da nhập khẩu cao cấp 300.000 - 600.000+ 3.000.000 - 6.000.000+ ~4.200.000 - 8.400.000+

Giá 1 pia da công nghiệp tham khảo

Thông thường các dòng da công nghiệp sẽ sử dụng mét dài là chủ yếu với các cuộn da rộng 1,4-1,5m. Tuy nhiên chúng vẫn có thể quy đổi sang đơn vị pia để những người thợ dễ áng chừng vật liệu da phù hợp cũng như tính toán hợp lý về giá hơn.

Loại daGiá (VNĐ/pia)Giá (VNĐ/m²)Giá (VNĐ/mét dài)
PVC (loại rẻ) 20.000 - 50.000 200.000 - 500.000 280.000 - 700.000
PU phổ thông 40.000 - 120.000 400.000 - 1.200.000 560.000 - 1.680.000
PU cao cấp 100.000 - 180.000 1.000.000 - 1.800.000 1.400.000 - 2.520.000
Microfiber 150.000 - 300.000 1.500.000 - 3.000.000 2.100.000 - 4.200.000

Các yếu tố ảnh hưởng giá pia trên thị trường phụ thuộc vào nguồn gốc, loại da, độ dày và công nghệ xử lý. Với những đơn vị, quốc gia có truyền thống thuộc da lâu đời sở hữu công nghệ thuộc da bí truyền mang tới sản phẩm da bò dày hơn, mềm hơn, chất lượng cao hơn.

  • Nguồn gốc da là yếu tố hàng đầu khi các sản phẩm da thuộc nội địa chất lượng không cao nên mức giá thấp. Ngược lại da bò nhập khẩu chất lượng cao hơn nên mức giá cũng cao hơn tương ứng.
  • Loại da full grain có mức giá cao nhất khi chúng có chất lượng tốt và thẩm mỹ tốt. Các dòng da top grain hay da split mức giá sẽ rẻ hơn.
  • Một số dòng bò nuôi tại châu ÂU có mức độ hoàn hảo bề mặt khi không có các vết sứt sẹo do va chạm hoặc do côn trùng hút máu. Chưa kể độ dày của chúng lớn mang tới chất lượng cao hơn so với các dòng da bò khác.
  • Công nghệ thuộc da khẳng định thương hiệu tới từ các nước châu Âu như Ý, Đức, Pháp, Bỉ... với tuổi đời hàng trăm năm. Chưa kể thiên nhiên ưu đãi cho nguồn nước đặc biệt giúp thuộc da mềm hơn, chất lượng tốt hơn.

1 pia da bằng bao nhiêu mét vuông, mét dài?

Nhằm thuận tiện hơn trong quá trình tính toán cũng như quy đổi số liệu chúng ta có thể căn cứ vào bảng bên dưới đây để chuyển đổi giữa pia da sang mét dài, mét vuông đơn giản. Nên nhớ rằng không có một chuẩn quốc tế tuyệt đối về thông số pia khi thông số này chỉ được sử dụng nhiều trên thị trường Việt Nam. Còn nước ngoài họ sử dụng đơn vị feet vuông hay viết tắt là SQFT.
  • 1 pia ≈ 1 feet vuông (sqft)
  • 1 pia ≈ 0,0929 m²
  • 1 pia ≈ 9,29 dm²

Vị trí các khu vực trên tấm da bò thật

Từ công thức quy đổi bên trên chúng ta có thể thấy 1 pia ≈ 0,1 m² nên cói thể dễ hình dung như sau :
  • 10 pia ≈ 1 m²
  • 50 pia ≈ 5 m²
  • 100 pia ≈ 10 m²

Kích thước 1 pia da quy đổi ra các thông số khác nhau

Bảng so sánh quy đổi giữa các đơn vị tính diện tích da phổ biến tại Việt Nam cũng như thị trường quốc tế.

Đơn vịQuy đổi
1 pia ≈ 1 sqft
1 pia ≈ 0,0929 m²
1 pia ≈ 9,29 dm²
10 pia ≈ 0,93 m²
~10,8 pia ≈ 1 m²

Chuyển đổi từ mét vuông, sqft sang pia da.

Đơn vịQuy đổi
1 m² ≈ 10,8 pia
1 sqft ≈ 1 pia
1 m² ≈ 10,76 sqft

Quy đổi sang mét dài thường thấy trên da công nghiệp. Da công nghiệp thường sản xuất các cuộn dài hàng nghìn m với khổ rộng 1,4 hoặc 1,5m. Mỗi cuộn sẽ là một mã màu khác nhau rất dễ cho việc sử dụng và khai thác. Áp dụng công thức : mét dài = m² / khổ da Ví dụ 60 pia ≈ 6 m² và da khổ 1,4m => 6 / 1,4 ≈ 4,3 mét dài.

Piam² (ước lượng)Mét da (khổ 1,4m)
10 pia ~1 m² ~0,7 m
20 pia ~2 m² ~1,4 m
50 pia ~5 m² ~3,6 m
60 pia ~6 m² ~4,3 m
100 pia ~10 m² ~7,1 m
Piam² (ước lượng)Mét da (khổ 1,5m)
10 pia ~1 m² ~0,66 m
20 pia ~2 m² ~1,3 m
50 pia ~5 m² ~3,3 m
60 pia ~6 m² ~4 m
100 pia ~10 m² ~6,6 m

Thêm hệ số hao hụt (thực tế thi công)

Loại sản phẩmHao hụt nên cộng
Sofa +10% – 20%
Ghế ô tô +10% – 15%
Túi xách nhỏ +5% – 10%

Cần bao nhiêu pia da cho sofa, ghế ô tô, túi xách? Đây là phần mở rộng cho khách hàng khi tìm hiểu pia da là gì. Với thông số này sẽ có cái nhìn khách quan hơn và ước lượng được số lượng da cần thiết để sản xuất bộ ghế sofa nói chung. Số lượng pia da để sản xuất sofa

Loại sofaSố pia da (ước lượng)
Sofa đơn (1 chỗ) 15 - 25 pia
Sofa 2 chỗ 30 - 45 pia
Sofa 3 chỗ 50 - 70 pia
Sofa góc chữ L nhỏ 60 - 80 pia
Sofa góc chữ L lớn 80 - 120 pia

Số lượng pia da sản xuất giường bọc da

Loại giườngSố pia da
Giường đơn 20 - 30 pia
Giường đôi 40 - 60 pia
Giường có đầu giường lớn 60 - 90 pia

Cách tự tính pia da cho sản phẩm tham khảo

Với những người thợ da, sofa họ sẽ có những công thức quy đổi riêng hoặc theo kinh nghiệm. Tuy nhiên với vai trò là khách hàng, người dùng có thể tạm tham khảo cách tính bên dưới đây. Pia da = Tổng diện tích bề mặt cần bọc

Bước 1: Chia nhỏ sản phẩm

Rất ít sản phẩm được sản xuất nguyên khối nguyên miếng da bởi rất khó gia công cũng như ít những tấm da bò kích thước lớn đến như vậy. Chúng sẽ được chia nhỏ cho từng phần và may ghép lại với nhau. Nhờ đó việc gia công, sản xuất dễ hơn và cũng hạn chế các sai xót trong quá trình làm.

Chia nhỏ theo từng bộ phận như mặt ngồi, lưng, tay vịn, hông, đệm... Nhờ việc chia nhỏ này mà chúng ta tận dụng được vật liệu dễ hơn và thi công dễ hơn.

Bước 2: Đo kích thước từng phần

Đo theo chiều dài, rộng của từng vị trí và áp dụng công thức dài nhân rộng để tính ra diện tích. Từ thông số diện tích này có thể quy đổi tiếng sang Pia da với mục đích mua, sử dụng thi công dễ hơn.

pia da là gì? 1 sqft = 1 pia da

Bước 3: Cộng tổng diện tích

Sau khi đã có được thông số diện tích của từng phần đã chia nhỏ chúng ta sẽ cộng tổng lại xem được thông số là bao nhiêu. Sau đó chúng ta đổi sang đơn vị m2 để dễ dàng đổi sang pia tương ứng. Theo như công thức bên trên đã có thì PIA da Pia ≈ m² × 10,8 là có thể da gần đúng số lượng da cần thiết để hoàn thiện sản phẩm.

Bước 4: sai sốt và hao hụt

Chắc chắn sẽ bị thiếu da khi chúng mua zin thông số ở bước 3. Đơn giản làm cái gì cũng có sự hao hụt trong quá trình sản xuất. Vì thế tuỳ từng dòng sản phẩm sẽ có số lượng hao hụt % khác nhau. Điều này phụ thuộc vào kinh nghiệm của những người thợ tương ứng, thợ càng lành nghề tỉ lệ hao hụt sẽ càng thấp và ngược lại. Với sofa tỉ lệ hao hụt từ 10-20% và ghế ô tô từ 10-15% chúng ta sẽ cộng thêm vào phần tổng số ở bước phía trên. Ví dụ tổng quát bộ sofa 3 chỗ với các thông số
  • Mặt ngồi: 180 × 60 = 10.800 cm²
  • Lưng: 180 × 70 = 12.600 cm²
  • Tay vịn + hông: ~15.000 cm²

hình dáng các loại da động vật thật

Hình dáng các loại da động vật thật sau khi thuộc

Chúng ta được con số khoảng  38.400 cm² = 3,84 m² => 3,84 × 10,8 ≈ 41,5 pia. Tiếp đó chúng ta cộng thêm hao hụt từ 10-20% sẽ ra khoảng 50 pia khá đúng với các thông số từ những người thợ lành nghề.

Những chia sẻ của Sofa Toàn Quốc hi vọng khách hàng đã có những thông tin hữu ích về pia da là gì và cách quy đổi chúng ra các đơn vị mét vuông, mét dài hoặc đơn vị quốc tế SF. Chúng ta với tư cách là khách hàng thông thường không cần quá quan tâm tới thông số này mà chỉ có những người thợ đồ da, thợ đóng sofa, ô tô quan tâm mà thôi. Tham khảo thêm nhiều mẫu ghế sofa da bò đẹp được sản xuất bởi Sofa Toàn Quốc ngay nhé.

×

Bình luận

Không có nhận xét nào

SẢN PHẨM GIẢM GIÁ

NHÂN VIÊN TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

  • Nguyễn thị thu thủy
    Nguyễn Thị Thanh Thủy0974.162.869
    Zalo: 0974162869
    Email:thuynguyen@sofatoanquoc.com
  • nguyễn thị băng
    Nguyễn Thị Băng 0918.612.666
    Zalo: 0918612666
    Email:kinhdoanh@sofatoanquoc.com
  • nguyễn văn phong
    Nguyễn Văn Phong 0988.269.888
    Zalo: 0988269888
    Email:kinhdoanh@sofatoanquoc.com

Danh Mục Sản Phẩm Nổi Bật